trắng dã

Học thuật
Thân thiện
trắng dã

Mắt con mèo trắng dã nhìn chằm chằm vào con chuột.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Mô tả đôi mắt phần lòng trắng chiếm ưu thế, lộ một cách bất thường: Từ này dùng để miêu tả đặc điểm của đôi mắt khi phần củng mạc (lòng trắng) quá nhiều hoặc lộ ra quá mức so với bình thường, thường gây ấn tượng về vẻ ngoài không lành mạnh hoặc thiếu sinh khí.
    • (Nghĩa bóng, ít dùng) Ám chỉ vẻ ngoài hoặc tính cách không đáng tin cậy, gian trá: Dựa trên đặc điểm của đôi mắt, từ này đôi khi được dùng với hàm ý chỉ những người có vẻ ngoài hoặc bản chất xảo quyệt, nguy hiểm.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Con mèo hoang đôi mắt trắng dã, nhìn rất đáng sợ trong đêm.
    • Người đàn ông ấy trông ốm yếu với khuôn mặt xanh xao đôi mắt trắng dã.
    • ta nhìn tôi bằng ánh mắt trắng dã khiến tôi cảm thấycùng bất an.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Mắt trắng dã": Cụm từ cố định phổ biến nhất, luôn dùng để miêu tả trực tiếp đôi mắt.
    • Trong các câu chuyện ma, nhân vật thường được miêu tả đôi mắt trắng dã.
  • Dùng kết hợp để tả người: Thường đi kèm với các từ ngữ miêu tả trạng thái sức khỏe hoặc thần thái tiêu cực (như "xanh xao", "hốc hác", "dữ tợn").
    • Sau trận ốm, anh ấy gầy đi trông thấy với đôi mắt trắng dã.
Biến thể từ gần giống
  • Trắng bệch (tính từ): Trắng một cách thiếu sức sống, thường dùng cho da mặt hoặc toàn bộ vẻ ngoài. ( dụ: )
  • Trắng toát (tính từ): Trắng một cách lạnh lẽo, đáng sợ. ( dụ: )
  • Lòng trắng dã (cụm danh từ): Cách nói nhấn mạnh đặc điểm phần lòng trắng của mắt.
Từ đồng nghĩa
  • Trợn trắng: (Động từ/Tính từ) Chỉ trạng thái mắt mở to, lộ nhiều lòng trắng, thường do giận dữ, kinh hãi hoặc chết. ( dụ: )
  • Lồi lòng trắng: (Cụm từ) Miêu tả đôi mắt lòng trắng lộ ra rõ rệt.
Từ trái nghĩa
  • Mắt đen láy: Đôi mắt lòng đen to, tròn sáng, thường biểu thị vẻ đẹp, sự tinh nhanh.
  • Mắt sáng long lanh: Đôi mắt ánh sáng khỏe mạnh, sinh động.
Lưu ý sử dụng
  • Phạm vi sử dụng hẹp: Từ "trắng dã" chủ yếu gần như độc quyền dùng để miêu tả đôi mắt. Rất hiếm khi dùng để miêu tả màu sắc của các vật thể khác.
  • Sắc thái biểu cảm: Từ mang sắc thái tiêu cực, thường gợi lên cảm giác ghê sợ, không lành mạnh, đáng ngờ hoặc liên quan đến bệnh tật, cái chết. Cần thận trọng khi sử dụng để miêu tả người.
  • Văn phong: Thường xuất hiện trong văn học miêu tả, truyện kinh dị hoặc lời ăn tiếng nói dân gian hơn trong ngữ cảnh trang trọng, khách quan.
trắng dã

Mắt con mèo trắng dã nhìn chằm chằm vào con chuột.

  1. Nói mắt nhiều lòng trắng quá : Mắt trắng dã, môi thâm .

Từ chứa "trắng dã"